SELEN (Se)

Selen là một chất chống oxy hóa giúp cơ thể ngăn chặn được ung thư, trì hoãn tiến trình lão hóa và các bệnh thoái hóa. Selen rất cần thiết cho hệ thống miễn dịch và hoạt động của cơ tim, giúp cân bằng hormon và tạo ra chất prostaglandin, làm da và tóc khỏe mạnh. Selen bảo vệ các tế bào chống lại một số chất độc hại như arsen, thủy ngân, cadmi…
Nhiều quan sát cho thấy có thể có liên hệ giữa thiếu selen và hội chứng chậm phát triển trí não (Down Syndrome).
Mỗi ngày cơ thể cần khoảng 60mcg khoáng chất này.
Selen có nhiều trong cá, sò hến, thịt, ngũ cốc, trứng, tỏi và gan, cật. Các loại rau và trái cây có rất ít selen.

MOLYBDEN (Mo)

Cùng với vitamin B2, molybden phối hợp với sắt để tạo thành hồng cầu trong máu, và cũng cần cho sự hoạt động của vài loại enzym trong cơ thể.
Nhu cầu hằng ngày là khoảng 250 mcg molybden.
Khoáng chất này có trong sữa, lúa mạch, gan, đậu hạt, các loại rau cải…

1 2
BORON (B)

Boron (B) giúp cơ thể sử dụng được các khoáng chất khác như calci, phospho và magnesium.
Khoáng chất này có trong các loại rau trái như táo, lê, súp lơ xanh, cà rốt…

CHROMIUM (Cr)

Chromium (Cr) phối hợp với insulin để giúp cơ thể sử dụng và điều hòa lượng đường trong máu, đồng thời giúp vào sự chuyển hóa chất đạm.
Khi cơ thể thường ở trong tình trạng căng thẳng, khi ăn nhiều đường ngọt, khi cơ thể vận động nhiều, hoặc phụ nữ trong giai đoạn mang thai… thì lượng chrom giảm xuống.
Thiếu chrom gây hiện tượng mồ hôi ra nhiều, hay chóng mặt, buồn ngủ, hoặc ngây ngất, bàn tay lạnh, khát nước, thèm ăn ngọt…
Chrom có thể tìm thấy trong thịt, gan, hải sản, lúa mạch, men rượu, nấm, măng tre…
Mỗi ngày cơ thể cần khoảng từ 50 tới 200mcg chrom.

  Hậu quả của chế độ dinh dưỡng sai

2 2
NƯỚC (H2O)

Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có ở trạng thái tự nhiên trong lòng đất, ao hồ, sông, biển… Thực phẩm như rau trái, thịt cá cũng chứa một lượng nước đáng kể.
Về mặt dinh dưỡng, nước quan trọng hơn cả trong sáu nhóm chất dinh dưỡng cần cho sự sống của con người. Ta có thể nhịn ăn vài tháng nhưng không có nước thì chỉ khoảng 8 – 10 ngày là có nguy cơ tử vong.

Thành phần hóa học
Về cấu tạo hóa học, nước gồm hai phân tử hydrogen và một phân tử oxygen (H2O).
Thực ra, nguồn nước trong tự nhiên không hoàn toàn tinh khiết, mà luôn có pha lẫn một số chất khác. Tùy theo mức độ hiện diện của các chất này mà ta có nguồn nước ngọt hay nước cứng.
– Nước ngọt là nguồn nước tương đối ít tạp chất, có một ít natri, muối khoáng… Nước ngọt không để lại cặn và khi dùng giặt rửa với xà phòng thì sủi bọt nhiều.
– Nước cứng là nguồn nước pha lẫn khá nhiều tạp chất, thường là calci, magnesium, iod, sắt… Nước cứng để yên thường lắng xuống nhiều cặn, có thể làm nghẹt ống dẫn nước, khi nấu có thể để lại chất lắng trong nồi, khi giặt rửa với xà phòng thì không sủi bọt nhiều và thường để lại vết trắng trên quần áo. Calci trong nước cứng đôi khi cung cấp tới 20% nhu cầu hằng ngày. Vì thế, người sống ở vùng nước cứng thường có bộ xương cứng chắc hơn.

  Tìm hiểu về VITAMIN B5 - FOLACIN